In 10 carts
Price: 287.000 ₫
Original Price: 513.000 ₫
cách đọc s es: khám phá các dạng từ vựng số nhiều và động từ trong thì hiện tại đơn liên quan cách phát âm s es
You can only make an offer when buying a single item
Trong tiếng Anh, hiểu cách đọc s es hỗ trợ rất nhiều cho việc nhận diện và sử dụng các dạng từ vựng số nhiều cũng như động từ trong thì hiện tại đơn. Khi muốn diễn đạt số nhiều hoặc hành động lặp đi lặp lại, bạn sẽ gặp các từ kết thúc bằng “s” hoặc “es” theo từng trường hợp khác nhau. Ví dụ, danh từ số nhiều như “dogs”, “cats” và động từ chia số ít ngôi ba như “runs”, “watches” đều có quy tắc đọc s es tương tự theo âm cuối của từ gốc. Cách đọc s es không chỉ giúp nhận biết dạng từ mà còn nâng cao hiệu quả giao tiếp và tránh nhầm lẫn trong ngữ nghĩa. Khi nói chuẩn cách đọc s es, bạn đồng thời củng cố kỹ năng về cấu trúc câu và ngữ pháp tiếng Anh. Việc luyện tập ứng dụng cách đọc này vào các đoạn hội thoại hoặc bài tập ngữ pháp sẽ giúp bạn nắm rõ cách sử dụng chính xác trong các tình huống khác nhau. Thực tế nghiên cứu cho thấy người học phát âm đúng s es thường có khả năng giao tiếp và viết tiếng Anh tốt hơn, đồng thời hạn chế lỗi về dạng từ và thì. Đây là một phần quan trọng không thể thiếu khi nâng cao vốn tiếng Anh toàn diện. Trong các quy tắc cách phát âm ed, s , es thì cách phát âm đuôi s / es là dễ nhất. Phụ âm s và es xuất hiện khi chia động từ ở thì hiện tại đơn. Có 3 cách phát âm phụ âm s hoặc es như sau: Cách phát âm khi thêm s / es và ví dụ minh họa. Việc nhận dạng âm cuối đúng khi đọc s es đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kỹ năng phản xạ ngôn ngữ tiếng Anh, giúp người học nói và nghe trở nên tự nhiên hơn. Kỹ năng phản xạ được hình thành khi bạn có thể nhanh chóng dựa vào âm cuối của từ để lựa chọn cách đọc s es thích hợp mà không phải suy nghĩ. Điều này góp phần làm cho giao tiếp trở nên mạch lạc, tránh những khoảng lặng không cần thiết khi nói tiếng Anh. Các chuyên gia giảng dạy ngôn ngữ khuyên nên luyện tập nhận dạng âm cuối theo thói quen bằng các bài tập nghe phát âm và nhắc đi nhắc lại nhiều lần. Khi bạn phát âm đúng cách đọc s es, khả năng người nghe hiểu chuẩn ý bạn truyền đạt sẽ cao hơn. Đây cũng là minh chứng cho thấy kỹ năng phản xạ ngôn ngữ phát triển tốt. Hãy tận dụng các nguồn nghe tiếng Anh đa dạng như phim ảnh, podcast, bài hát để nâng cao nhận dạng âm cuối và phát âm s es, từ đó tăng tốc độ phát triển kỹ năng phản xạ theo hướng tự nhiên và chuyên nghiệp hơn như người bản xứ. Đuôi “- s /- es ” 1. Phát âm là /s/ Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/. 2. Phát âm là /iz/ Khi từ có tận cùng là các âm: / s /, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/. Phát âm là /z/ Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
4.9 out of 5
(14360 reviews)