Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại Việt Nam thường gặp nhiều thách thức trong kiểm soát chi phí khi chưa có hệ thống quản lý tài chính hiệu quả. Việc xây dựng cấu trúc spend phù hợp với đặc điểm hoạt động và quy mô tài chính là chiến lược cần ưu tiên. Để bắt đầu, SME nên phân loại các khoản chi tiêu theo nhóm chính như chi phí vận hành, nhân sự, mua hàng, marketing và chi phí khác. Mỗi nhóm nên được phân tách thành các khoản nhỏ hơn để quản lý chi tiết. Đồng thời, SME cần sử dụng các công cụ kỹ thuật số để theo dõi chi tiêu theo cấu trúc spend, giúp cập nhật thông tin tức thời và chính xác. Áp dụng cấu trúc spend cũng góp phần tạo cơ sở minh bạch cho việc hạch toán và báo cáo tài chính, hỗ trợ SME nâng cao năng lực quản lý và tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn trên thị trường. Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc Spend dùng để nói về việc tiêu tốn thời gian hay tiền bạc cho một việc gì đó. Cấu trúc này rất dễ gây nhầm lẫn với Waste và It takes. Trong bài viết này, hãy cùng ELSA Speak phân biệt cách dùng chuẩn xác của 3 cấu trúc này nhé. Đối với doanh nghiệp đa ngành nghề, việc thiết kế cấu trúc spend đòi hỏi sự linh hoạt và phù hợp với đặc thù từng lĩnh vực kinh doanh. Doanh nghiệp cần phân tách chi phí theo từng dự án hoặc ngành nghề cụ thể để đảm bảo tính chính xác trong quản lý và phân bổ nguồn lực. Cấu trúc spend phải thể hiện rõ ràng chi phí chung và chi phí riêng biệt, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót các khoản mục chi tiêu. Ngoài ra, việc áp dụng hệ thống phần mềm quản lý chi phí tích hợp với cấu trúc spend giúp đồng bộ dữ liệu và theo dõi chi tiết hiệu quả chi phí theo từng bộ phận. Doanh nghiệp đa ngành cần thường xuyên rà soát, cập nhật cấu trúc spend phù hợp với thay đổi trong chiến lược kinh doanh để tránh sai lệch trong báo cáo tài chính và kế hoạch chi tiêu. Điều đó giúp nâng cao sự kiểm soát và tối ưu hóa ngân sách sử dụng trong từng hoạt động. 1. Các cấu trúc Spend trong tiếng Anh Theo từ điển Cambridge, Spend là một động từ có ý nghĩa là sử dụng, tiêu xài, dành (cái gì đó). Cấu trúc Spend dùng để chỉ khoảng thời gian đã dành ra hoặc sử dụng hay tiêu tốn thời gian để làm việc gì đó.