Look after là gì và vì sao cụm từ này lại phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh thường ngày? Trong môi trường công sở, look after thường được dùng để chỉ nhiệm vụ hoặc trách nhiệm đảm bảo quy trình làm việc, chăm sóc khách hàng hoặc giám sát dự án. Ví dụ: “The manager looks after the team’s progress,” tức là người quản lý đang theo dõi và hỗ trợ tiến trình công việc của nhóm. Đối với gia đình, cụm từ này phản ánh việc chăm sóc, hỗ trợ người thân như trẻ nhỏ, người già hoặc các thành viên trong nhà. Cách dùng look after trong ngữ cảnh này giúp tạo ra không khí gắn kết và chia sẻ trách nhiệm cá nhân một cách rõ ràng. Ngoài ra, look after còn xuất hiện trong các cuộc hội thoại thân mật khi nói về trách nhiệm trông nom vật nuôi, tài sản hoặc công việc nhà. Việc nắm chắc look after giúp bạn diễn đạt ý một cách mạch lạc, phù hợp với đa dạng tình huống đời sống, đồng thời thể hiện thái độ tôn trọng và trách nhiệm trong công việc cũng như trong các mối quan hệ xã hội. Look after là cụm động từ thông dụng trong Tiếng Anh khi diễn tả sự chăm sóc. Vậy cấu trúc look after là gì ? IELTS Cấp Tốc sẽ giải đáp trong bài viết này. Look after là gì và làm thế nào để luyện tập hiệu quả cụm từ này trong quá trình học tiếng Anh? Để nâng cao khả năng sử dụng, bạn nên thực hiện các bài tập vận dụng trong cả văn nói và văn viết như tạo câu mẫu với look after, thực hành các tình huống giao tiếp giả định liên quan đến chăm sóc hoặc theo dõi. Ngoài ra, việc đọc các bài viết, tin tức, hoặc xem video tiếng Anh có chứa cụm từ look after sẽ giúp bạn quen với cách dùng và ngữ cảnh thực tế. Học thêm các từ vựng đồng nghĩa hoặc liên quan như take care of, attend to, hoặc watch over cũng sẽ mở rộng vốn từ, giúp bạn linh hoạt hơn khi diễn đạt. Bạn có thể ghi chú các cấu trúc câu thường gặp kèm ví dụ minh hoạ để dễ nhớ và áp dụng đúng lúc. Đồng thời, luyện nghe và lặp lại theo mẫu câu chứa look after góp phần cải thiện phát âm, ngữ điệu và tự tin khi sử dụng cụm từ này. Kiên trì thực hành theo lộ trình cá nhân phù hợp sẽ giúp bạn không chỉ biết look after là gì mà còn làm chủ được cách sử dụng trong mọi tình huống giao tiếp đa dạng. 1. Look after = take care of or be in charge of somebody/something (chăm sóc hoặc chịu trách nhiệm về ai/cái gì ) E.g: Who’s going to look afte r the children while you’re away? I am looking after his affairs while he’s in hospital 2. Take care of …= Look after someone/something (chăm sóc ai/cái gì – nhưng có trách ...